Trang chủ Phát âm Tiếng Anh Phụ Âm
Unit 20 : Consonant /m/ (Phụ âm /m/)
Trong bài học này, học viên sẽ được hướng dẫn cách phát âm phụ âm /m/ và thực hành phát âm các từ, câu chứa âm này theo audio và video
Nhúng nội dung học
Thảo luận
Consonant /m/ Phụ âm /m/
Đặc tính: phụ âm hữu thanh (voiced consonant), âm môi (bilabial), âm mũi (nasal) Cách phát âm: vòm ngạc mềm hạ xuống thấp hơn, hai môi ngậm chặt lại, luồng hơi đi ra bên mũi.
Giả lập nghe nói với người bản ngữ. Bạn hãy xem Video để nghe câu hỏi & bấm vào nút     ghi âm câu trả lời.
Trong phần này, các học viên sẽ được luyện kỹ năng phát âm của mình qua video và thực hành phát âm theo hướng dẫn trong video. Học viên thu âm phần trình bày của mình ở biểu tượng thu âm phía bên phải để được chấm và nhận xét.
Xem bản dịch
This is the consonant sound.
Đây là phụ âm. It pronounces /m/.
Nó được phát âm là /m/. I make this sound by closing my lips and letting the sound come from my nose /m/.
Tôi tạo ra âm này bằng cách mím môi lại và để âm thanh đi ra từ mũi. I can even feel my nose vibrating.
Thậm chí tôi cũng có thể cảm nhận được mũi mình đang rung . You try /m/.
Bạn hãy thử nhé : /m/.
You can hear this sound at the beginning of the word "more”, in the middle of the word "hammer", at the end of the word “sum”, and the beginning and end of the word “mime”.
Bạn có thể nghe thấy âm này ở đầu từ "more”, ở gữa từ "hammer", và ở cuối từ “sum”, ở đầu và cuối từ “mime”.
Now you try.
Bây giờ bạn hãy thử nhé. Listen and repeat.
Lắng nghe và đọc theo tôi
more /mɔ:/
Nhiều hơn
hammer /'hæmə/
Cái búa
sum /sʌm/
Tổng số
mime /maim/
Kịch câm
Good
Tốt lắm
Similar sounds /m/, /n/ and /ɳ/
Những âm tương tự nhau /m/, /n/ và /ɳ/
It may be difficult to hear the difference between this sound /m/ and two similar sounds, the sound /n/ that you hear at the end of the word “son” and the sound /ɳ/ that you hear at the end of the word “sung”.
Có thể bạn sẽ thấy khó để phân biệt được sự khác nhay giữa âm /m/ và hai âm tương tự với nó : âm /n/ mà bạn nghe được ở cuối từ “son” và âm /ɳ/ mà bạn nghe được ở cuối từ “sung”.
Now listen carefully and watch the shape of my mouth as I say these words.
Bây giờ hãy chú ý lắng nghe và quan sát cấu hình miệng của tôi khi tôi phát âm những từ này
sum /sʌm/ – sun /sʌn/ – sung /sʌɳ/
Tống số – mặt trời – hát
rum /rʌm/ – run /rʌn/ – rung /rʌɳ/
Rượu mạnh – chạy – chuông kêu
Now you try.
Bây giờ bạn hãy thử nhé. Listen and repeat after me.
Lắng nghe và đọc theo tôi
sum /sʌm/ – sun /sʌn/ – sung /sʌɳ/
Tống số – mặt trời – hát
rum /rʌm/ – run /rʌn/ – rung /rʌɳ/
Rượu mạnh – chạy – chuông kêu
Good
Tốt lắm
game ( n )
game ( n )
/geim/: trò chơi
She is playing game
temptation ( n )
temptation ( n )
/tɛmpˈteɪʃən/: sự cám dỗ
I couldn't resist the temptation to open the letter.
family ( n )
family ( n )
/ˈfæmili/: gia đình
Almost every family in the country owns a television.
camp ( v )
camp ( v )
/kæmp/: cắm trại
Let's return to camp.
tomorrow ( n )
tomorrow ( n )
/tə'mɔrou/: ngày mai
She's leaving tomorrow.
1. Điền từ vào chỗ trống
Nghe bài hội thoại ở audio phía trên và điền từ thích hợp vào chỗ trống.Lưu ý rằng tất cả các phương án trả lời đều là từ chứa phụ âm /m/

Mum’s muffins

Malcolm : Mum, may Tim Mitcham come .................... with me for tea tomorrow?

Mrs Maccallum : Of course, Malcolm. Have I .................... Tim before?

Malcolm : You met him in the ..................... He’s very small

Mrs Maccallum : Oh, yes. I .................... Tim. He’s very smart. And he has charming ....................

Does his family .................... from Cambridge?

Malcolm : Yes. And...Oh, Mum! ....Will you .................... some home – made muffins, tomorrow?

Mrs Maccallum : Mm. .................... . If I have ....................

Malcolm : I told Tim about your muffins, Mum. That’s why he’s coming for tea ....................

Kiểm tra kết quả
Click vào biểu tượng âm thanh để nghe và xác định âm vị sau đó tìm biểu tượng âm vị đúng ở ô bên phải rồi kéo thả nó vào biểu tượng âm thanh vừa nghe. Nếu đáp án của bạn là đúng, chúng sẽ dính nhau và đổi màu